ĐƠN VỊ ĐO NHIỆT ĐỘ PHỔ BIẾN

Chuyển đổi giữa nhiệt độ

 ĐƠN VỊ ĐO NHIỆT ĐỘ PHỔ BIẾN, CÁCH CHUYỂN ĐỔI CÁC ĐƠN VỊ ĐO NHIỆT ĐỘ

CHÚ Ý: Mục đích của bài viết này là nhằm chia sẻ kiến thức, công ty mình không kinh doanh mặt hàng này ạ. Cảm ơn các bạn đã xem qua.

1.Nhiệt độ là gì? 

Danh mục

Nhiệt độ là tính chất vật lý của vật chất hiểu nôm na là thang đo độ “nóng” và “lạnh”. Nó là biểu hiện của nhiệt năng, có trong mọi vật chất, là nguồn gốc của sự xuất hiện nhiệt, một dòng năng lượng, khi một vật thể tiếp xúc với vật khác lạnh hơn.

Nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế. Nhiệt kế được hiệu chuẩn trong các thang nhiệt độ khác nhau mà trước đây đã sử dụng các điểm chuẩn và chất đo nhiệt khác nhau để định nghĩa. Thang đo nhiệt độ phổ biến nhất là thang đo Celsius (trước đây gọi là C, ký hiệu là °C), các thang đo Fahrenheit (ký hiệu là °F), và thang đo Kelvin (ký hiệu là K). Thang đo Kelvin chủ yếu sử dụng cho các mục đích khoa học của công ước của Hệ đơn vị quốc tế (SI).

Khái niệm nhiệt độ là gì
Khái niệm nhiệt độ là gì

2.Có các loại đơn vị đo nhiệt độ nào?

1. Đơn vị đo nhiệt độ C, độ C là gì?

Độ Celsius, °C hay độ bách phân  là loại đơn vị đo nhiệt độ mà chúng ta hay sử dụng nhất . Đơn vị đo nhiệt độ này được đặt tên theo nhà thiên văn học người Thụy Điển Anders Celsius (1701–1744). Ông là người sơ khai đề ra hệ thống đo nhiệt độ căn cứ theo trạng thái của nước với 100°C (212 độ Fahrenheit) là nước sôi và 0°C (32 độ Fahrenheit) là nước đá đông ở khí áp tiêu biểu (standard atmosphere) vào năm 1742.

Tuy nhiên hai năm sau nhà khoa học Carolus Linnaeus đảo ngược hệ thống đó và lấy 0 độ là nước sôi và 100 là nước đá đông. Hệ thống này được gọi là hệ thống centigrade tức bách phân và danh từ này được dùng phổ biến cho đến nay mặc dù kể từ năm 1948, hệ thống nhiệt độ này đã chính thức vinh danh nhà khoa học Celsius bằng cách đặt theo tên của ông.

Một lý do nữa Celsius được dùng thay vì centigrade là vì thuật ngữ “bách phân” cũng được sử dụng ở lục địa châu Âu để đo một góc phẳng bằng phần vạn của góc vuông.

Ở nước ta độ C được sử dụng phổ biến nhất  cho đến tận ngày nay. Chúng được sử dụng trong hầu hết trong các thiết bị đo nhiệt độ cho tất cả các ứng dụng thực tế từ đo nhiệt độ thời tiết, đo nhiệt độ cơ thể người, đo nhiệt độ CPU của máy tính…Hay là các loại đồng hồ đo nhiệt độ.

Độ C là gì ?
Độ C là gì ? Kí hiệu độ Celsius

Vì sao độ C lại được dùng phổ biến?

Lý do rất đơn giản, độ C được dùng phổ biến nhất bởi sự tiện dụng của nó. Ta có thể thấy, định nghĩa của độ C rất đơn giản: 0°C tại nhiệt độ nước đóng băng và 100°C tại thời điểm nước sôi.

Một lý do khác là con số 0-100 vừa tròn vừa dễ nhớ và có độ chính xác cao tuyến tính trong quá trình đo. Chính vì thế mà đơn vị độ C gần như được sử dụng như một đơn vị đo quốc tế.

°C

Kí hiệu độ Celsius

2.Đơn vị Độ K, độ K là gì?

Trong hệ thống đo lường quốc tế, kelvin là một đơn vị đo lường cơ bản cho nhiệt độ. Nó được kí hiệu bằng chữ K.

Mỗi độ K trong nhiệt giai Kenvin (1K) bằng một độ trong nhiệt giai Celsius (1 °C) và 0 °C ứng với 273,15K.

Thang nhiệt độ này được lấy theo tên của nhà vật lý, kỹ sư người Ireland William Thomson, nam tước Kelvin thứ nhất.

Nhiệt độ trong nhiệt giai Kelvin đôi khi còn được gọi là nhiệt độ tuyệt đối, do °K ứng với nhiệt độ nhỏ nhất mà vật chất có thể đạt được.

Tại 0K, trên lý thuyết, mọi chuyển động nhiệt hỗn loạn đều ngừng.

Thực tế chưa quan sát được vật chất nào đạt tới chính xác0K; chúng luôn có nhiệt độ cao hơn °K một chút, tức là vẫn có chuyển động nhiệt hỗn loạn ở mức độ nhỏ. Ngay cả những trạng thái vật chất rất lạnh như ngưng tụ Bose-Einstein cũng có nhiệt độ lớn hơn °K.

Quan sát này phù hợp với nguyên lý bất định Heisenberg; nếu vật chất ở chính xác 0K, luôn tìm được hệ quy chiếu trong đó vận tốc chuyển động của chúng là 0 và vị trí không thay đổi, nghĩa là đo được chính xác cùng lúc vị trí và động lượng của hệ, vi phạm nguyên lý bất định.Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 546

Định nghĩa: Kelvin(K) là 1/273,16 của nhiệt độ nhiệt động lực học của điểm ba (điểm ba thể hay điểm ba pha) của nước (1967)

Đơn vị Độ K, độ K là gì
Đơn vị Độ K, độ K là gì

 

Kí hiệu độ Kelvin

3.Đơn vị đo nhiệt độ F, độ F là gì?

Fahrenheit phát triển thang nhiệt độ của ông sau khi viếng thăm nhà thiên văn học người Đan mạch Ole Rømer ở Copenhagen. Fahrenheit chọn điểm số không trên thang nhiệt độ của ông là nhiệt độ thấp nhất của mùa đông năm 1708/1709, một mùa đông khắc nghiệt, ở thành phố Gdansk (Danzig) quê hương ông.

Bằng một hỗn hợp „nước đá, nước và Amoni clorid (NH4Cl)“ (còn gọi là hỗn hợp lạnh) sau đó ông có thể tạo lại điểm số không cũng như là điểm chuẩn thứ nhất (−17,8 °C) này. Fahrenheit muốn bằng cách đó tránh được nhiệt độ âm, như thường gặp ở thang nhiệt độ Rømer-Skala trong hoàn cảnh đời sống bình thường.

Năm 1714, ông xác định điểm chuẩn thứ hai là nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết (ở 32 °F) và điểm chuẩn thứ ba là “thân nhiệt của một người khỏe mạnh” (ở 96 °F).

Theo các tiêu chuẩn hiện nay thì các điểm chuẩn trên và dưới khó có thể tạo lại một cách thực sự chính xác được. Vì thế mà thang nhiệt độ này về sau đã được xác định lại theo hai điểm chuẩn mới là nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước, tức là 32 °F và 212 °F.

Theo đó, thân nhiệt bình thường của con người sẽ là 98,6 °F (37 °C), chứ không phải là 96 °F (35,6 °C) như Fahrenheit đã xác định nữa.

Thang nhiệt độ Fahrenheit đã được sử dụng khá lâu ở Châu Âu, cho tới khi bị thay thế bởi thang nhiệt độ Celsius. Thang nhiệt độ Fahrenheit ngày nay vẫn được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và một số quốc gia nói tiếng Anh khác.

Thang nhiệt độ Fahrenheit từng được sử dụng chủ yếu trong đo đạc thời tiết, công nghiệp và y tế ở hầu hết các nước nói tiếng Anh cho đến những năm 1960. Vào nửa cuối những năm 1960 và 1970, thang nhiệt độ Celsius dần dần được các chính phủ đưa vào sử dụng trong kế hoạch chuẩn hóa hệ thống đo lường.

Những người ủng hộ thang nhiệt độ Fahrenheit cho rằng sự phổ biến của nó trước kia là do yếu tố tiện dụng. Đơn vị của nó chỉ bằng 5⁄9 của một độ Celsius, cho phép thể hiện chính xác hơn các đo đạc nhiệt độ mà không cần sử dụng đến các đơn vị lẻ.

Ngoài ra, nhiệt độ không khí môi trường ở hầu hết các vùng cư dân trên thế giới thường cũng không vượt xa giới hạn từ 0 °F đến 100 °F, vì thế mà thang nhiệt độ Fahrenheit được cho là thể hiện nhiệt độ mà con người có thể cảm nhận được, thể hiện theo từng cấp 10 độ một trong hệ thống Fahrenheit.

Hơn nữa, đồng thời mức thay đổi nhiệt độ nhỏ nhất có thể cảm nhận được là một độ Fahrenheit, nghĩa là một người bình thường có thể nhận biết nếu có chênh lệch nhiệt độ ở mức chỉ một độ.

Nhưng cũng có những người ủng hộ thang nhiệt độ Celsius lập luận rằng hệ thống của họ cũng rất tự nhiên; ví dụ như họ có thể nói rằng nhiệt độ từ 0–10 °C là lạnh, 10–20 °C là mát mẻ, 20–30 °C là ấm áp và 30–40 °C là nóng.

Ở Mỹ, hệ thống Fahrenheit vẫn là hệ thống được chấp nhận là chuẩn cho mục đích phi khoa học. Mọi quốc gia khác đã áp dụng thang nhiệt độ chính là Celsius. Fahrenheit đôi khi vẫn được thế hệ cũ sử dụng, đặc biệt là để đo nhiệt độ ở các mức cao.

Đơn vị đo nhiệt độ F, độ F là gì
Đơn vị đo nhiệt độ F, độ F là gì

 

 Kí hiệu độ Fahrenheit

4. Đơn vị độ D, độ D là gì?

Thang Delisle (tức °D) là một thang nhiệt độ phát minh năm 1732 bởi nhà thiên văn học người Pháp Joseph – Nicolas Delisle (1688–1768). Năm 1732, Delisle đã xây dựng một nhiệt kế sử dụng thủy ngân. Delisle chọn thang này bằng cách sử dụng nhiệt độ của nước sôi là điểm không (0) cố định và đo sự co của thủy ngân (với nhiệt độ nhỏ hơn). Nhiệt kế Delisle thường có 2400 hoặc 2700 chia độ rất thích hợp với mùa đông ở St. Petersburg vì ông ấy đã được mời bởi Pyotr I của Nga đến St. Petersburg để thành lập một đài thiên văn năm 1725.

Năm 1738, Josias Weitbrecht (1702 – 47) chia lại nhiệt kế Delisle với hai điểm cố định, giữ 0 độ làm điểm sôi và thêm 150 độ làm điểm đóng băng của nước. Ông ấy gửi nhiệt kế đã chia độ cho nhiều nhà học giả, bao gồm Anders Celsius. Thang Celsius cũng giống như thang Delisle, ban đầu chạy từ không đến độ là nước đóng băng đến 100 độ là nhiệt độ sôi của nước. Nó được lưu trữ để sử dụng sau này sau cái chết của ông ấy làm một phần của nghiên cứu của nhà thực vật học người Thụy Điển Carl Linnaeus và nhà sản xuất của nhiệt kế Linnaeus thermometers, Daniel Ekström.

Và cứ như thế mà nhiệt kế Delisle vẫn tiếp tục được sử dụng gần 100 năm sau ở Nga.

5. Đơn vị độ N (Newton) Độ N là gì?

Độ Newton (°N hay độ N) là đơn vị đo nhiệt độ được đặt tên theo nhà vật lý – nhà thiên văn học – nhà triết học – nhà toán học – nhà thần học – nhà giả kim thuật người Anh Isaac Newton. Cũng như các thang đo nhiệt độ khác Newton cũng lấy hai điểm đo nhiệt độ đóng băng của nước 0 độ N và nhiệt độ bay hơi của nước 33 độ N. Nó được ra đời khoảng năm 1700 vì một số lý do mà thang nhiệt độ này không được sử dụng rộng rãi trên thế giới.

6. Độ Rankine, độ R là gì?

Rankine là một nhiệt độ nhiệt động lực học dựa vào một thang tuyệt đối đặt tên theo kỹ sư và nhà vật lý học đại học Glasgow William John Macquorn Rankine, người đưa ra nó năm 1859. (thang Kelvin được đưa ra lần đầu năm 1848.)

Ký hiệu của độ Rankine là °R (hoặc °Ra nếu cần để phân biệt nó từ thang Rømer và Réaumur). Do tương tự với kelvin, một số tác giả thường gọi đơn vị này là rankine, bỏ đi ký hiệu độ. Không độ ở cả thang Kelvin và Rankine đều là nhiệt độ không tuyệt đối, nhưng một độ Rankine được định nghĩa là bằng với một độ Fahrenheit, thay vì bằng với một độ Celsius như độ Kelvin. Nhiệt độ −459,67 °F là đúng bằng với 0 °R.

 

7. Độ Réaumur

Đơn vị đo nhiệt độ Réaumur được lấy tên theo nhà toán học Rene – Réaumur (1683 – 1757). Cũng như các thang đo nhiệt độ khác ông lấy hai điểm 0 độ tại điểm đóng băng của nước và 80 độ tại điểm sôi của nước trên nhiệt kế thuỷ ngân.

8. Độ Wedgwood

Thang đo Wedgwood (°W) là thang đo nhiệt độ lỗi thời, được sử dụng để đo nhiệt độ nhiệt độ bay hơi của thủy ngân là 356 °C (673 °F). Thang đo và kỹ thuật đo lường liên quan được đề xuất bởi thợ gốm người Anh Josiah Wedgwood trong thế kỷ 18. Phép đo được dựa trên sự co lại của đất sét khi được nung nóng trên nhiệt độ cao, và độ co lại được đánh giá bằng cách so sánh các xi lanh đất sét nóng và không nung. Thang đo bắt đầu từ 1.077,5 °F (580,8 °C) tương đương 0° Wedgwood và có 240° Wedgwood tương đương 130 °F (54 °C). Cả nguồn gốc và bước sau đó đều được tìm thấy không chính xác.

Điểm sôi

Điểm sôi của thủy ngân giới hạn nhiệt kế thủy ngân trong thủy tinh ở nhiệt độ dưới 356 °C, quá thấp đối với nhiều ứng dụng công nghiệp như gốm, làm thủy tinh và luyện kim. Để giải quyết vấn đề này, vào thế kỷ 18, thợ gốm người Anh Josiah Wedgwood đã đề xuất một phương pháp để đo nhiệt độ trong lò nung của ông. Phương pháp và thang đo nhiệt độ của ông sau đó đã được áp dụng rộng rãi trong các ứng dụng khoa học và kỹ thuật. Chúng đã bị quên lãng sau khi phát minh ra các loại pyrometer chính xác, ví dụ như pyrometer của John Frederic Daniell vào năm 1830.

Mốc 0 độ

Mốc (0°) trên thang đo Wedgwood được đặt ở nhiệt độ khởi phát của nhiệt độ 1.077,5 °F (580,8 °C). Thang đo có 240° Wedgwood tương đương 130 °F (54 °C) và mở rộng lên tới 32.277 °F (17.914 °C). Wedgwood đã cố gắng so sánh thang đo của mình với các thang đo khác bằng cách đo sự giãn nở của bạc như một hàm của nhiệt độ. Ông cũng xác định điểm nóng chảy của ba kim loại, cụ thể là đồng (27 °W hoặc 4.587 °F (2.603 °C)) và vàng (32 °W hoặc 5.237 °F (2.892 °C)). Tất cả các giá trị này ít nhất là 2.500 °F (1.370 °C).

3.Chuyển đổi giữa nhiệt độ

  • Quy đổi từ độ C sang độ F và ngược lại.

1 độ C bằng bao nhiêu độ F?

Đổi °C sang °F, C to F

°F = °C × 1.8 + 32

Tóm lại : Muốn đổi từ độ C sang độ F thì lấy số đo độ C nhân với 1.8 (hay là nhân với 9, chia cho 5) rồi cộng thêm 32.

Đổi °F sang °C, F to C

°C = (°F – 32) / 1.8

Tóm lại: Muốn đổi độ F sang độ C thì lấy số đo độ F trừ đi 32, rồi chia cho 1.8 (hay là nhân với 5 rồi chia cho 9).

  • Quy đổi từ độ C sang độ K và ngược lại

1 độ K bằng bao nhiêu độ C?

Đổi từ K sang °C, K to  C

°C = K – 273.15

Đổi từ °C sang K, C to K

°K = °C + 273.15

  • Quy đổi từ độ F sang độ K và ngược lại

1 độ F bằng bao nhiêu độ K?

Đổi từ °F sang °K, F to K

K = (°F – 32) / 1.8 + 273.15

Tóm lại: Muốn đổi từ độ F sang K, ta lấy số đo độ F trừ đi 32, được bao nhiêu đem chia cho 1.8 rồi cộng với 273.15

Đổi từ °K sang °F, K to F

°F = (K – 273.15) × 1.8 + 32

 Tóm lại: Muốn đổi từ K sang độ F, ta lấy số đo K trừ đi 273.15, được bao nhiêu nhân với 1.8 rồi cộng với 32.

Chuyển đổi giữa nhiệt độ
                                                             Chuyển đổi giữa nhiệt độ

4.Dùng bảng chuyển đổi đơn vị đo nhiệt độ

Nếu bạn không nhớ công thức hay không có Smartphone để vào mạng thì việc chuyển đổi đơn vị thông qua các bảng chuyển đổi là giải pháp hữu hiệu nhất.

Tham khảo bảng chuyển đổi đơn vị đo nhiệt độ F sang độ C và ngược lại.

 

  

Bảng chuyển đổi độ F sang độ C.

Bảng chuyển đổi độ F sang độ C
Bảng chuyển đổi độ F sang độ C

Bảng chuyển đổi từ độ C sang độ f.

Bảng chuyển đổi từ độ C sang độ f
Bảng chuyển đổi từ độ C sang độ f

Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn đang tìm hiểu về các đơn vị đo nhiệt độ phổ biến. Vì kiến thức trong bài viết được tổng hợp từ các trang mạng và thể hiện một cách đơn giản nhất để các bạn có thể dễ hiểu hơn nên không tránh khỏi sơ sót. Mình mong nhận được ý kiến đóng góp của các bạn để bài viết ngày càng hoàn thiện hơn!

Liên hệ:

Công Ty TNHH Công Nghệ Đo Lường BFF

Hotline/ Zalo:  0965 993 096  Ms. Thanh Tâm

Emailtam.nguyen@bff-tech.com

Website: Measure-bff.com

Xem thêm: cảm biến nhiệt độ Pt100 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ZALO Chat