Các loại cảm biến áp suất

Thiết bị phát dòng giả lập V05+

CÁC LOẠI CẢM BIẾN ÁP SUẤT THƯỜNG GẶP

1. CÁC LOẠI CẢM BIẾN ÁP SUẤT THƯỜNG DÙNG

1.1 Cảm biến áp suất nước (Cảm biến áp lực nước) -Các loại cảm biến áp suất

Cảm biến áp suất nước

Đây là cảm biến áp suất được sử dụng rộng rãi nhất. Cảm biến áp suất nước thường được sử dụng để đo mức nước trong bể, hoặc tốc độ thay đổi của mực nước đó. Loại này được lắp vào đầu của một ống hở được đặt chìm trong thùng chứa. Khi mực nước tăng lên, không khí trên mặt nước trong ống bị nén, làm tăng áp suất lên cảm biến. Thông tin này sẽ đi qua bộ chuyển đổi tương tự sang kỹ thuật số (ADC) giúp chuyển đổi tín hiệu từ cảm biến thành giá trị kỹ thuật số để người dùng có thể đọc được.

Loại cảm biến này cũng được sử dụng để đo áp suất trong đường ống nước. Ví dụ như trong hệ thống phân phối nước, để tự động xác định xem máy bơm có cần được kích hoạt để tăng tốc độ dòng chảy hay không. Ngoài ra, nó còn có thể được sử dụng để đo độ sâu của một vật thể chìm dưới nước.

Cảm biến áp suất nước
Cảm biến áp suất nước

1.2 Cảm biến áp suất khí nén (Cảm biến áp suất khí, Cảm biến áp suất khí gas) – Các loại cảm biến áp suất

Cảm biến áp suất khí nén

Cảm biến áp suất khí nén hay còn có một số tên gọi khác là cảm biến áp suất khí hoặc cảm biến áp suất khí gas (khi được sử dụng để đo khí gas). Đây là loại cảm biến áp suất phổ biến mà bạn có thể gặp ở hầu hết các nhà máy, trường học, phòng thí nghiệm…để đảm bảo áp suất khí trong các ứng dụng như áp suất khí nén, thủy lực, trục cẩu, khí gas…

Loại cảm biến này có các đặc điểm chung là có dãi đo rộng. Vì đặc thù các môi trường làm việc của thiết bị này đều có mức áp suất khá cao. Tuy nhiên, áp suất đầu ra không được quá cao cũng như không được quá thấp so với tải. Cảm biến áp suât khí nén làm nhiệm vụ quan trọng là đo áp suất máy nén khí từng khu vực để bảo máy nén khí hoạt động theo yêu cầu. Ngoài áp suất trên máy nén khí còn có áp suất trên đường ống khí nén để giám sát từng đường ống khí nén có đủ áp suất hay không.

Ngoài ra thì nó cũng có nhiều dãi đo và cấu tạo khác nhau đo khác nhau để bạn có thể lựa chọn dễ dàng hơn. Ví dụ như chúng ta muốn đo lường áp suất nước là 5bar thì ta có thể chọn cảm biến áp suất có dãy đo 0-6bar chẳng hạn.

1.3 Cảm biến chênh lệch áp- Các loại cảm biến áp suất

Trong một vài trường hợp bạn sẽ không quá chú trọng vào việc cảm biến của bạn sẽ đo áp suất của chất lỏng hay chất khí. Thay vào đó, bạn cần biết sự khác biệt giữa hai điểm trong hệ thống đang được giám sát. Trong những tình huống như vậy, bạn có thể chuyển sang sử dụng cảm biến chênh lệch áp suất.

Cảm biến chênh lệch áp suất sẽ cung cấp cho bạn phép đo so sánh giữa hai điểm. Ví dụ như kiểm tra điểm trước và sau của một van trong đường ống. Nếu van mở hoàn toàn, áp suất ở cả hai bên phải như nhau. Nếu có sự khác biệt về áp suất, đó có thể là van chưa mở hoàn toàn hoặc có tắc nghẽn.

Cảm biến chênh lệch áp suất thường phải đi kèm với hai cổng mà ống có thể được gắn vào. Sau đó, các cổng được kết nối với hệ thống mà phép đo sẽ được thực hiện, các cảm biến này có thể tích hợp trực tiếp vào các khu vực đo dể thực hiện giám sát liên tục trong suố quá trình vận hành.

Các phép đo được thực hiện hoàn toàn độc lập với áp suất khí quyển

1.4 Cảm biến áp suất âm – Các loại cảm biến áp suất

Cảm biến áp suất âm còn được gọi là cảm biến áp suất chân không, được sử dụng để đo áp suất hút chân không tuyệt đối. Thường sử dụng trong các môi trường yêu cầu độ chính xác cao.

Cảm biến áp suất âm
Cảm biến áp suất âm

1.5 Cảm biến áp suất dầu (Cảm biến áp suất dầu thủy lực) – Các loại cảm biến áp suất

Cảm biến áp suất dầu trong một số trường hợp dùng để kiểm tra dầu thủy lực (nên còn có tên gọi khác là cảm biến áp suất dầu thủy lực), loại này thường được sử dụng để lắp vào carte của các động cơ hoặc nắp bộ lọc dầu để kiểm tra áp suất dầu

Do làm việc trong môi trường nhiều hóa chất, bụi bẩn nên phần vỏ nên loại cảm biến này cần được làm bằng chất liệu có khả năng chống ăn mòn hóa học cao và cần phải bảo trì thường xuyên để hoạt động hiệu quả

1.6 Cảm biến áp suất thủy lực – Các loại cảm biến áp suất

Loại này còn có tên gọi khác là cảm biến đo áp lực cao, một thiết bị chuyên nghiệp dùng trong các hệ thống thủy lực hoặc khí nén (thường là trong các trục cẩu hoặc piston có áp suất lớn) dùng để đo lực ép của các hệ thống này. Nó có thể được lắp đặt trong các hệ thống ống dẫn hoặc thùng chứa để đo áp suất môi trường và truyền tín hiệu về cho người dùng để có thể nhận biết hệ thống đang được vận hành hiệu quả hay không

1.7 Cảm biến áp suất lò hơi – Các loại cảm biến áp suất

Đây là loại cảm biến thường được bắt gặp trong các ứng dụng đo áp suất liên quan đến lò hơi như áp suất hơi, áp suất quạt… Một điểm mà bạn cần lưu ý khi chọn mua loại cảm biến này đó là phải nắm bắt được nhiệt độ của lò cần đo. Vì lo hơi thường có nhiệt độ cao, nếu nằm quá dải nhiệt độ hoạt động của cảm biến có thể dẫn đến việc thực hiện phép đo không chính xác

1.8 Cảm biến áp suất màng – Các loại cảm biến áp suất

Trong ngành công nghiệp thực phẩm, để đo lường áp suất của các dung dịch như sữa, nước ép, nước sốt,… bạn cần phải có một loại cảm biến áp suất phù hợp. Trong ngành công nghiệp này, cảm biến áp suất màng là một loại cảm biến phù hợp nhất, nó được làm bằng vật liệu chất liệu chất lượng cao, có khả năng chống bám bẩm và phải đảm báo tốt các yêu cầu về vi sinh và vệ sinh an toàn thực phẩm.

Loại cảm biến này gồm 2 thành phần chính, 1 là phần thân cảm biến áp suất để thu nhận tín hiệu, 2 là phần màng để tiếp xúc với dung dịch cần đo. Thiết bị này óc kết cấu dễ tháo lắp, vệ sinh, các kiểu ren cũng được tích hợp đa dạng tùy vào nhu cầu của người sử dụng rất phù hợp trong việc kiểm tra thực phẩm

Vì cảm biến áp suất dạng màng làm bằng vật liệu chống bám bẩn, đạt tiêu chuẩn vi sinh trong ngành thực phẩm. Cảm biến áp suất dạng màng có các kiểu kết nối dạng ren như : G1/2″, G1″,..Kết nối phổ biến nhất là dùng kết nối Clamp với đặt tính dễ tháo lắp nhanh chóng. Giúp việc sệ sinh cảm biến dễ dàng sau mỗi qui trình sản xuất.

2. LƯU Ý KHI SỬ DỤNG CẢM BIẾN ÁP SUẤT

Khi sử dụng cảm biến áp suất, chúng ta cần lưu ý những vấn đề sau: với mục đích để đảm bảo cảm biến áp suất cho hiệu quả sử dụng cao và không ảnh hưởng tới tuổi thọ:

· Cảm biến áp suất bị quá áp: 

Mỗi cảm biến áp suất sẽ có một giới hạn chịu quá áp, thông thường, khả năng quá áp là gấp 2 lần thang đo của cảm biến áp suất.

Chúng ta có hai thông số cần chú ý là:

Pressure : là thang đo của cảm biến áp suất.

Max pressure : là khả năng chịu quá áp của cảm biến áp suất.

Áp suất chịu được tối đa không cố định cho từng thang đo hoặc từng hãng sản xuất. Tại thang đo 0-1 bar thì áp suất chịu quá áp là 5 bar tức gấp 5 lần so với dải đo áp suất. Tuy nhiên, tại thang đo áp suất 0-600 bar thì khả năng chịu quá áp chỉ 800 bar tương đương với 200 bar quá áp.

· Cảm biến áp suất bị sai số 

Các cảm biến loại thường sẽ có sai số <1% hoặc 0.5% tuy nhiên đối với các cảm biến áp suất có độ chính xác cao thì sai số sẽ là 0.125% hoặc 0.1% như cảm biến áp suất FKP.

Sai số ảnh hưởng rất lớn đến tín hiệu đưa về của cảm biến áp suất.

· Môi trường làm việc của cảm biến áp suất

Cần sử dụng cảm biến áp suất phù hợp với môi trường để cho hiệu quả cao khi sử dụng và bảo vệ được cảm biến áp suất.

3. CÁCH TEST CẢM BIẾN ÁP SUẤT

Bỏ qua những cách kiểm tra hình dạng bên ngoài. Bây giờ mình sẽ hướng dẫn các bạn cách kiểm tra cảm biến áp suất bằng cách đo tín hiệu mA của cảm biến.

Như ta đã biết, tín hiệu output của cảm biến áp suất là dạng analog 4-20mA. Vì thế, để kiểm tra xem cảm biến có bị hư hỏng hay không; ta chỉ cần kiểm tra tín hiệu của cảm biến là được.

Đo tín hiệu 4-20mA của cảm biến áp suất

Các vật dụng cần chuẩn bị như: Bộ đo dòng 4-20mA TEST-4 của hãng Seneca. Bộ này có khả năng đo và phát được tín hiệu 4-20mA có nguồn và không nguồn (active và passive) nên có thể đo trực tiếp tín hiệu 4-20mA (thường là dạng tín hiệu có nguồn).

Cảm biến áp suất dãy đo Dương

Các bước tiến hành:

Đầu tiên xác định chân + và chân – của cảm biến.

Tiếp theo, ta dùng bộ phát dòng V05+ để đo tín hiệu output tại 2 chân.

Có 2 trường hợp xảy ra lúc này:

Thiết bị hoạt động bình thường:

Khi chúng ta đo, tín hiệu output(ngõ ra) đạt mức 3,9mA hoặc 4,1mA thì cảm biến áp suất không bị hỏng, hoạt động bình thường.

Cảm biến áp suất hoạt động bình thường

Nhìn vào hình trên; ta có thể thấy tín hiệu analog đo được giữa 2 chân của cảm biến áp suất là 3,932mA. Lúc này, cảm biến áp suất đang hoạt động bình thường, chúng ta cần kiểm tra lại kết nối nguồn, hoặc cách đấu cảm biến.

Cảm biến áp suất bị hư hỏng hoặc bị lỗi:

Tương tự, chúng ta cũng dùng bộ V05+ để đo tín hiệu ở 2 chân cảm biến. Nếu tín hiệu đạt mức 3,6mA hoặc 3,8mA thì cảm biến chúng ta đang sử dụng đã bị hư hỏng hoặc bị lỗi.

Cảm biến áp suất bị lỗi

Sau khi đo, ta đạt tín hiệu output của cảm biến chỉ ở mức 3,699mA. Thì lúc này cảm biến này đã bị hỏng hoặc bị lỗi.

Cach giai quyết cho trường hợp này, ta cần phải thay cảm biến mới để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

Cảm biến áp suất Âm

Tương tự, khi chúng ta kiểm tra cảm biến áp suất dãy đo Âm -1…0 Bar. Chúng ta thấy giá trị đạt 19.999mA – 20mA. Thì đồng nghĩa với việc cảm biến hoạt động binh thường. Theo hình minh họa bên dưới.

Cách test cảm biến áp suất
Cách test cảm biến áp suấtCách test cảm biến áp suấtCách test cảm biến áp suất

Trên đây là những chia sẻ của mình về cách kiểm tra xem cảm biến áp suất có bị hư hỏng hay không. Dĩ nhiên đây chỉ là cách ta có thể sử dụng đối với loại cảm biến áp suất thông thường. Còn đối với các loại cảm biến áp suất có độ chính xác cao hơn hoặc ở chuẩn tín hiệu khác, ta phải xét đến nhiều yếu tố khác .

Công Ty TNHH Công Nghệ Đo Lường BFF chuyên cung cấp các loại cảm biến áp suất: Hàng hóa có sẵn, sản phẩm mới, chất lượng cao, giá thành hợp lí. Bảo hành 12 tháng, tư vấn nhiệt tình, giao hàng toàn quốc. Xin vui lòng liên hệ để được hỗ trợ thêm thông tin về sản phẩm.

Công Ty TNHH Công Nghệ Đo Lường BFF

Hotline/ Zalo:  0965 993 096  Ms. Thanh Tâm

Email: tam.nguyen@bff-tech.com

Website: Measure-bff.com

Xem thêm: Bộ điều khiển áp suất 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

ZALO Chat